19 Giáo án Số học Lớp 6 – Tiết 51, Quy tắc dấu ngoặc – Năm học 2008-2009 – Phan Hoàng Kiều Phương mới nhất

I – MỤC TIÊU

 1.Kiến thức :Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho số hạng vào trong dấu ngoặc)

 2.Kĩ năng : Học sinh biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số.

 3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tính khoa học.

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

· Giáo viên : Bảng phụ ghi “quy tắc dấu ngoặc”, các phép biến đổi trong tổng đại số, bài tập.

Bảng phụ 1 :

?1 a) Tìm số đối của : 2 ; (-5) , 2 + (-5)

 b) So sánh số đối của tổng 2 + (-5) với tổng các số đối của 2 và (-5) ?2 Tính và so sánh kết quả của :

a) 7 + (5 – 13) và 7 + 5 + (-13)

b) 12 – (4 – 6) và 12 – 4 + 6

Bảng phụ 2 : Quy tắc dấu ngoặc

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ – “ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc: dấu “+” thành dấu “ – “ và dấu “ – “ thành dấu “+” . Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” dằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

· Học sinh : Bảng nhóm.

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

· Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu (khác dấu).Chữa bài tập 86(c,d)/SBT/tr64

HS2:Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên.Chữa bài tập 84/SBT/tr64

Bài 86(SBT – tr64)

c)a – m + 7 – 8 + m .Thay a = 61 ; m = -25 vào biểu thức ta được

 61 – (-25) + 7 – 8 + (-25)= 61 + 25 + 7 +(– 8) +( – 25)= 61 + 7 + (-8) = 60

d) m – 24 – x + 24 + x .Thay m = -25 ; x = -98 vào biểu thức ta được

 -25 – 24 – (-98) + 24 + (-98) = -25 – 24 + 98 + 24 + (-98) = -25

Bài 84(SBT – tr 64)

a)3 + x = 7

 x = 7 +(– 3 )

 x = 4 b) x + 5 = 0

 x = 0 – 5

 x = -5 c) x + 9 = 2

 x = 2 – 9

 x = -7

 

doc
3 trang
Người đăng
lananh572
Ngày đăng
04/03/2021
Lượt xem
34Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Số học Lớp 6 – Tiết 51, Quy tắc dấu ngoặc – Năm học 2008-2009 – Phan Hoàng Kiều Phương”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 17	 Ngày soạn : 01/12/2008
Tiết : 51	 Ngày dạy : 03/12/2008
§8. QUY TẮC DẤU NGOẶC 
I – MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức :Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho số hạng vào trong dấu ngoặc)
 2.Kĩ năng : Học sinh biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số.
 3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tính khoa học.
II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
Giáo viên : Bảng phụ ghi “quy tắc dấu ngoặc”, các phép biến đổi trong tổng đại số, bài tập.
Bảng phụ 1 : 
?1 a) Tìm số đối của : 2 ; (-5) , 2 + (-5) 
 b) So sánh số đối của tổng 2 + (-5) với tổng các số đối của 2 và (-5) 
?2 Tính và so sánh kết quả của :
7 + (5 – 13) và 7 + 5 + (-13) 
12 – (4 – 6) và 12 – 4 + 6 
Bảng phụ 2 : Quy tắc dấu ngoặc 
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ – “ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc: dấu “+” thành dấu “ – “ và dấu “ – “ thành dấu “+” . Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” dằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên. 
Học sinh : Bảng nhóm.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ 
HS1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu (khác dấu).Chữa bài tập 86(c,d)/SBT/tr64
HS2:Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên.Chữa bài tập 84/SBT/tr64
Bài 86(SBT – tr64)
c)a – m + 7 – 8 + m .Thay a = 61 ; m = -25 vào biểu thức ta được 
 61 – (-25) + 7 – 8 + (-25)= 61 + 25 + 7 +(– 8) +( - 25)= 61 + 7 + (-8) = 60
d) m – 24 – x + 24 + x .Thay m = -25 ; x = -98 vào biểu thức ta được 
 -25 – 24 – (-98) + 24 + (-98) = -25 – 24 + 98 + 24 + (-98) = -25
Bài 84(SBT – tr 64)
a)3 + x = 7 
 x = 7 +(– 3 )
 x = 4
b) x + 5 = 0 
 x = 0 – 5 
 x = -5 
c) x + 9 = 2 
 x = 2 – 9 
 x = -7 
Hoạt động 2 : Bài mới 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 
 GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 2.1 : QUY TẮC DẤU NGOẶC 
* GV cho HS thực hiện
Tính giá trị biểu thức 
5 + (42 – 15 + 17) - (42 + 17)
Nêu cách làm ?
* Ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất và trong ngoặc thứ hai đều có 42+17.Vậy có cách nào bỏ được các ngoặc này đi thì việc tính toán sẽ thuận lợi hơn xây dựng quy tắc dấu ngoặc 
*GV cho HS làm ?1 trên bảng phụ 
?-Qua ?1 em rút ra được nhận xét gì?
?-Hãy so sánh số đối của tổng 
(-3+5+4) với tổng các số đối của các số hạng?
?-Hãy rút ra nhận xét khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ – “ đằng trước?
* Cho HS thực hiện ?2 trên bảng phụ 
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện 
?-Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trọng ngoặc như thế nào?
?-Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước thì dấu các số hạng trọng ngoặc như thế nào?
-GV nêu phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc trên bảng phụ 
* GV đưa ra VD và cho HS thực hiện tính nhanh.
*GV cho HS làm ?3 theo nhóm 
Tính nhanh :
a) (768 – 39) – 768	
b) (-1579) – (12 – 1579)
-HS thực hiện : 5 + 44 – 59 = -10
-Ta thực hiện trong ngoặc trước, rồi thực hiện phép tính từ trái sang phải
-HS làm ?1 trên bảng phụ 
a) Số đối của 2 là -2; số đối của 
(-5) là 5;Số đối của tổng là -= -(-3)=3
b) (-2) + 5 = 3số đối của tổng cũng là 3.
 -” số đối của một tổng bằng tổng các số đối của các số hạng.”
-So sánh -(-3+5+4) = 3– 5 – 4 = -6 
-Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “ – “ ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc
-HS thực hiện ?2 trên bảng phụ 
1 HS lên bảng thực hiện 
-Dấu các số hạng trong ngoặc giữ nguyên.
-Phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 
-HS phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc
-HS cả lớp làm ví dụ
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS làm một câu.
 HS làm ?3theo nhóm 
1.Quy tắc dấu ngoặc 
?1
a) Số đối của 2 là -2; số đối của 
(-5) là 5;Số đối của tổng là -= -(-3)=3
b) (-2) + 5 = 3số đối của tổng cũng là 3.
?2 
a) 7+(5- 13) = 7 + (-8) = -1 
 7 + 5 + (-13) = - 1
7+(5- 13) = 7 + 5 + (-13)
b) 12 – (4 – 6) = 12 – (-2) = 14
 12 – 4 + 6 = 14
12 – (4 – 6) = 12 – 4 + 6
* Quy tắc (SGK – tr84)
* Ví dụ :Tính nhanh 
a) 324 + 
= 324 + 
= 324 – 324 = 0
b) (-257) - 
= -257 – (-257+156) + 56
= - 257 + 257 – 156 – 56 = -100
?3 (Bảng nhóm)
a) = 768 – 39 – 768 = -39	
b) = -1579 – 12 + 1579 = -12 
HOẠT ĐỘNG 2.2 : TỔNG ĐẠI SỐ
*GV giới thiệu như SGK 
-GV đưa ra VD và cho HS thực hiện tính 
*Gv giới thiệu các phép biến đổi trong tổng đại số như SGK/tr85 
-HS nghe GV giới thiệu 
-HS thực hiện tính 
-HS nghe giới thiệu của GV 
2.Tổng đại số 
* Ví dụ : 5+(-3)-(-6)-(+7)
=5+(-3)+(+6)+(-7)=5-3+6-7=1
Hoạt động 3 : Củng cố 
	- Hãy phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc , cách viết gọn tổng đại số. GV cho HS làm bài 57,59/SGK.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà 
	- Học thuộc quy tắc 
	- BTVN : Bài 58 ; 60/SGK ; Bài 89;90;91;92/SBT/tr65

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET 51.doc