23 Giáo án Hình học Lớp 12 – Chương trình cả năm – Năm học 2018-2019 mới nhất

I. Mục tiêu

 1. Kiến thức:

– HS nhận biết thế nào là hai đa diện bằng nhau và cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện.

 2. Kỹ năng:

– Biết chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau.

– Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.

 3. Tư duy, thái độ:

– Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

 – Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình

II. Chuẩn bị :

 1. GV: Giáo án và các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ.

 2. HS : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập.

III.Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ. (5 ‘)

* Câu hỏi 1: (GV treo bảng phụ_Chứa hình a, b, c). Trong các hình sau, hình nào là hình đa diện, hình nào không phải là hình đa diện?

 

doc
161 trang
Người đăng
haivyp42
Ngày đăng
06/10/2021
Lượt xem
219Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Hình học Lớp 12 – Chương trình cả năm – Năm học 2018-2019”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/8/2018
 Ngày giảng :25 /8/2018
 CHƯƠNG I: KHỐI ĐA DIỆN
Tiết 1. §1: KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN 
 Mục tiêu
Kiến thức:
HS hiểu được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt. Hình dung thế nào là một hình đa diện, một khối đa diện, điểm nằm trong và nằm ngoài khối đa diện.
- HS nhận biết thế nào là hai đa diện bằng nhau và cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện.
Kỹ năng:
Biết chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau.
Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
3. Tư duy, thái độ:
 - Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
 - Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II. Chuẩn bị :
1. GV: Giáo án và các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ.
2. HS : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập.
III. Tiến trình : 
1. Kiểm tra bài cũ: (5 ‘)
H: Định nghĩa hình chóp, hình lăng trụ?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-(10 ‘)
 Cho học sinh quan sát khối rubich , và giới thiệu về khối lập phương
?: Quan sát hình vẽ về khối lăng trụ, khối chóp. Từ đó phát biểu định nghĩa về khối lăng trụ, khối chóp.
Nêu ví dụ: Kim tự tháp ở Ai Cập là những khối chóp tứ giác và yêu cầu học sinh nêu một vài ví dụ về khối chóp, lăng trụ, lập phương
- HS theo dõi 
HS quan sát hình vẽ về khối lăng trụ, khối chóp và từ đó phát biểu định nghĩa về khối lăng trụ, khối chóp
.- Cho ví dụ
I.Khối lăng trụ và khối chóp. 
- Khối lăng trụ: Là phần không gian được giới hạn bởi một lăng tru, kể cả hình lăng trụ ấy.
- Khối chóp: Là phần không gian được giới hạn bởi một hình chóp, kể cả hình chóp ấy.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
(15 ‘)?: Quan sát các hình lăng trụ, hình chóp đã học và nhận xét về các đa giác là các mặt của nó?
HS quan sát hình vẽ về khối lăng trụ, khối chóp và từ đó phát biểu nhận xét về các đa giác là các mặt của nó.
Khái niệm về hình đa diện và khối đa diện.
1. Khái niệm về hình đa diện.
Định nghĩa: Hình đa diện là hình không gian được tạo bởi các mặt là các đa giác có tính chất:
a. Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không có điểm chung, hoặc chỉ có một đỉnh chung, hoặc chỉ có một cạnh chung.
b. Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
(10 ‘): Từ định nghĩa khối lăng trụ và khối chóp, định nghĩa khối đa diện?
? Quan sát hình vẽ 1.7, 1.8 và giải thích tại sao các hình là khối đa diện và không phải là khối đa diện
- Giới thiệu hình 1.9 là những viên kim cương có dạng khối đa diện
HS xem lại định nghĩa khối lăng trụ và khối chóp, từ đó phát biểu định nghĩa khối đa diện.
HS quan sát hình vẽ 1.7, 1.8 và trả lời câu hỏi GV đặt ra.
- Các hình 1.7 là những khối đa diện vì nó thỏa khái niệm khối đa diện
- Các hình 1.8 không là khối đa diện vì nó không thỏa 2 tính chất của hình đa diện:
+ Hình 1.8a: không thỏa tính chất 2
+ Hình 1.8b: không thỏa tính chất 1
+ Hình 1.8c: không thỏa tính chất 2
- Học sinh quan sát
2. Khái niệm khối đa diện.
Định nghĩa: Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện.
- Điểm không thuộc khối đa diện được gọi là điểm ngoài, điểm thuộc khối đa diện mà không nằm trên hình đa diện được gọi là điểm trong.
Điểm trong
3. Củng cố- luyện tập : (5 ‘)
Bài tập làm thêm: Cho khối chóp Tứ giác đều S.ABCD 
a/Lấy 2 điểm M,N với M thuộc miền trong của khối chóp N thuộc miền ngoài của khối chóp 
b/Phân chia khối chóp trên thành bốn khối chóp sao cho 4 khối chóp đó bằng nhau
- Về nhà các em nắm lại các kiến thức trong bài, vận dụng thành thạo để giải các bài tập 1; 2; 3; 4 trang 12 trong SGK 
- Xem trước phần III, IV 
IV.RÚT KINH NGHIỆM 
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................
Ngày soạn: 24/8/2018
 Ngày giảng :1/9/2018
Tiết 2. §1 : KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN (tiếp)
I. Mục tiêu
	1. Kiến thức:
- HS nhận biết thế nào là hai đa diện bằng nhau và cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện.
 2. Kỹ năng:
- Biết chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau.
- Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
 3. Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
 	- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II. Chuẩn bị :
 1. GV: Giáo án và các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ.
 2. HS : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập.
III.Tiến trình dạy học 
1. Kiểm tra bài cũ. (5 ‘)
* Câu hỏi 1: (GV treo bảng phụ_Chứa hình a, b, c). Trong các hình sau, hình nào là hình đa diện, hình nào không phải là hình đa diện?
	(a)	(b)	(c)	(d)
- Hãy giải thích vì sao hình (b) không phải là hình đa diện?
* Câu hỏi 2: (GV treo bảng phụ_Chứa hình d). Cho hình lập phương như hình vẽ. Hãy chia hình lập phương trên thành hai hình lăng trụ bằng nhau?
2. Bài mới: 
 Hoạt động 1. Tìm hiểu KN hai đa diện bằng nhau (15 ‘)
 HĐ của GV 
 HĐ của HS
 Nội dung 
H1: Dựa vào phép dời hình trong mặt phẳng, hãy định nghĩa phép dời hình trong không gian?
H2: Hãy liệt kê các phép dời hình trong không gian? 
H3: Hãy nêu các tính chất chung của 4 phép dời hình trên. Từ đó suy ra tính chất của phép dời hình?
HS nhớ lại: Phép dời hình trong mặt phẳng là phép biến hình trong mặt phẳng bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm. Từ đó HS phát biểu định nghĩa phép dời hình trong không gian.
-HS nghiên cứu SGK và liệt kê các phép dời hình trong không gian với đầy đủ định nghĩa, tính chất
TL3: Tính chất của phép dời hình:
1) Biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng và bảo toàn giữa các điểm. 
2) Biến điểm thành điểm, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó,., biến đa diện thành đa diện.
3) Thực hiện liên tiếp các phép dời hình sẽ được một phép dời hình.
III. Hai đa diện bằng nhau.
1. Phép dời hình trong không gian.
* Phép dời hình:
 Phép biến hình trong không gian: Là quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M với điểm M’ xác định duy nhất.
 Phép biến hình trong không gian bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm gọi là phép dời hình trong không gian.
* Các phép dời hình trong không gian:
a)Phép tịnh tiến theo vectơ 
b) Phép đối xứng qua mặt phẳng:
c) Phép đối xứng tâm O:
d) Phép đối xứng qua đường thẳng: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
?: Từ định nghĩa hai hình bằng nhau trong mặt phẳng, hãy định nghĩa hai đa diện bằng nhau.
HS nhớ lại: Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia. Từ đó HS phát biểu định nghĩa hai đa diện bằng nhau.
2. Hai đa diện bằng nhau.
Định nghĩa: Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia. 
 Hoạt động 2. Phân chia lắp ghép các khối đa diện ( 20’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
H: Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là phân chia và lắp ghép các khối đa diện? 
GV cho HS quan sát hình vẽ 1.13 trang 11, SGK.
HS nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
IV. Phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
 Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối đa diện (H1), (H2) sao cho (H1) và (H2) không có điểm chung nào thì ta nói có thể phân chia (H) thành (H1) và (H2), hay có thể lắp ghép (H1) và (H2) để được (H).
H
H1
H2
Giải BT 4 trang 12 SGK: “Chia khối lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau”. (15 ‘)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV treo bảng phụ có chứa hình lập phương ở câu hỏi KTBC.
- Gợi mở cho HS: 
 + Ta chỉ cần chia hình lập phương thành 6 hình tứ diện bằng nhau.
 + Theo câu hỏi 2 KTBC, các em đã chia hình lập phương thành hai hình lăng trụ bằng nhau. 
 + CH: Để chia được 6 hình tứ diện bằng nhau ta cần chia như thế nào? 
- Gọi HS trả lời cách chia.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- Theo dõi.
- Phát hiện ra chỉ cần chia mỗi hình lăng trụ thành ba hình tứ diện bằng nhau.
- Suy nghĩ để tìm cách chia hình lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện bằng nhau.
- Nhận xét trả lời của bạn.
Bài 4/12 SGK:
- Ta chia lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện BA’B’D’, AA’BD’ và ADBD’.
 Phép đối xứng qua (A’BD’) biến tứ diện BA’B’D’ thành tứ diện AA’BD’ và phép đối xứng qua (ABD’) biến tứ diện AA’BD’ thành tứ diện ADBD’ nên ba tứ diện trên bằng nhau.
- Làm tương tự đối với lăng trụ BCD.B’C’D’ ta chia được hình lập phương thành 6 tứ diện bằng nhau.
3. Củng cố bài học: (5 ‘)
 - GV hệ thống lại các kiến thức trong bài học: Khối lăng trụ và khối chóp; hình đa diện và khối đa diện.
 - GV hệ thống lại các kiến thức trong bài học: Khái niệm phép dời hình trong không gian, các phép dời hình trong không gian, khái niệm hai đa diện bằng nhau.
- Hướng dẫn HS giải các bài tập 2 trang 12 SGK
4.BTVN : BT 1,2,3 trang 12 SGK:
IV.RÚT KINH NGHIỆM 
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
 Ngày soạn: 4/9/2018
 Ngày giảng :/9/2018
Tiết 3. BÀI TẬP KHỐI ĐA DIỆN 
I. Mục tiêu: 
	1. Về kiến thức: 
	- Củng cố khái niệm về: hình đa diện, khối đa diện và hai đa diện bằng nhau.
	2. Về kỹ năng: 
	- Biết cách nhận dạng một hình là hình đa diện, một hình không phải là hình đa diện.
	- Vận dụng các phép dời hình trong không gian để phân chia, chứng minh hai hình đa diện bằng nhau.
	- Biết cách phân chia các khối đa diện đơn giản.
	3. Về tư duy, thái độ: 
	- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp để giải một bài toán.
	- Học sinh học tập tích cực.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 
	- GV: Giáo án, bảng phụ.
	- HS: Học bài cũ và xem trước các bài tập trang 12 SGK.	
III. Tiến trình dạy học: 
	1. Ổn định lớp: Sĩ số:  Vắng: .
	2. Kiểm tra bài cũ: 	
	3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Giải BT 4 trang 12 SGK: “Chia khối lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau”. (15 ‘)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
- GV treo bảng phụ có chứa hình lập phương ở câu hỏi KTBC.
- Gợi mở cho HS: 
 + Ta chỉ cần chia hình lập phương thành 6 hình tứ diện bằng nhau.
 + Theo câu hỏi 2 KTBC, các em đã chia hình lập phương thành hai hình lăng trụ bằng nhau. 
 + CH: Để chia được 6 hình tứ diện bằng nhau ta cần chia như thế nào? 
- Gọi HS trả lời cách chia.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- Theo dõi.
- Phát hiện ra chỉ cần chia mỗi hình lăng trụ thành ba hình tứ diện bằng nhau.
- Suy nghĩ để tìm cách chia hình lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện bằng nhau.
- Nhận xét trả lời của bạn.
Bài 4/12 SGK:
- Ta chia lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện BA’B’D’, AA’BD’ ...  thấy . Suy ra 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng
Ghi nhận kiến thức
d
1 HS lên bảng trình bày
Bài 7 SGK (100). Trong kg oxyz cho hai đường thẳng d1 và d2 có phương trình 
d1: d2 
a) Chứng minh hai đường thẳng d1 và d2 chéo nhau
b) Viết phương trình mặt phẳng () chứa d1 và song song d2 
 Giải
a) Hai đường thẳng d1 và d2 có véc tơ chỉ phương lần lượt là
 và 
Ta có (1)
Và hệ phương trình VN
Suy ra (2)
Từ (1) và (2) suy ra đường thẳng d1 và d2 chéo nhau
b) Mặt phẳng () chứa d1 và song song d2 có phương trình
2x – y – 3z -2 = 0
Bài 8 SGK (100). Trong kg oxyz cho các điểm A(1;0;-1) , B(3;4;-2), C(4;-1;1) , D(3;0;3)
a) Chứng minh 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng
b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC) và tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng (ABC)
d) Tính thể tích tứ diện ABCD.
 Giải
a) Mặt phẳng (ABC) đi qua A và có véc tơ pháp tuyến nên có phương trình : x – y – 2z - 3 = 0 
 thay toạ độ của điểm D vào phương trình trên thấy không thoả mãn nên D không thuộc mặt phẳng (ABC) . Từ đó suy ra 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng
b) d
d) Để ý rằng , khoảng cách từ D đến mặt phẳng (ABC) bằng 
Ta có 
IV – Củng cố - Dặn dò: Thông qua các bài toán đã giải
Bài tập về nhà
Cho đểim M (2;1;0) và mặt phẳng () :
x+3y-z-27=0
a./ Tìm toạ độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng 
b./ Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với điểm M qua ()
---------------=oOo=---------------
Lớp 12A2, Ngày dạy: ., Tiết TKB: ., Sỹ số: , Vắng: 
Lớp 12A3, Ngày dạy: ., Tiết TKB: ., Sỹ số: , Vắng: 
Lớp 12A4, Ngày dạy: ., Tiết TKB: ., Sỹ số: , Vắng: 
Tiết 44
 ÔN THI TỐT NGHIỆP 
HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN – PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU.
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết các khái niệm hệ tọa độ trong không gian, tọa độ của một vectơ, tọa độ của điểm, biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, khoảng cách giửa hai điểm.
	- Biết khái niệm và ứng dụng của tích vô hướng và có hướng của hai vectơ.
	- Biết phương trình mặt cầu. Phương trình mặt phẳng.
2. Kĩ năng:
	- Tính được tọa độ của tổng, hiệu của hai vectơ, tích của vectơ với một số; tính được tích vô hướng của hai vectơ.
	- Tính được khoảng cách giửa hai điểm có tọa độ cho trước.
	- Xác định được tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình cho trước.
	- Viết được phương trình mặt cầu, phương trình mặt phẳng.
	3. Tư duy
	- Phát triển khả năng tư duy logic tổng hợp, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1.GV: Các dạng bài tập, STK
2.HS: Ôn tập kĩ chương III
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Cho , 
1/Tính 
2/Tính 
	Cho . Tính và tọa độ M là trung điểm AB.
	Nêu pt mặt cầu có tâm I(a;b;c) và bán kính r. Xác định tâm và bán kính mặt cầu có pt là:
3.Bài mới
 Hoạt động 1: Bài tập về hệ trục tọa độ trong không gian
	Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV gọi HS nhận xét bài toán và nêu cách thực hiện:
HD:
Cho Hs nhắc lại công thức tính diện tích tam giác, thể tích tứ diện . Từ đó áp dụng tính.
Gọi tiếp 2HS lên trình bày các HS còn lại tự thực hiện .
Cho lớp nhận xét và sửa chữa.
Hs nhận xét và thực hiện. 
a./Xác định tọa độ điểm C, D các vectơ .
b./Các cặp cạnh đối diện là AB,CD; AC,BD và AD,BC.
c./ABC laø moät tam giaùcÛ¹ 
khi ñoù diện tích S = 
C/m ABCD laø moät töù dieän Û . ¹ 0, 
VABCD =,hoặc VABCD = 
 (h laø ñöôøng cao cuûa töù dieän haï töø ñænh A)
Trong không gian Oxyz cho bốn điểm A, B, C, D xác định bởi các hệ thức A(3;-1;0) ,
B(0;-7;3) , 
a. , 
b.Tìm 
c.Tính các góc tạo bởi các cặp cạnh đối diện của tứ diện ABCD.
d.Tính diện tích các mặt của tứ diện.
Tính thể tích tứ diện ABCD.
 HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN – PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU.
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết các khái niệm hệ tọa độ trong không gian, tọa độ của một vectơ, tọa độ của điểm, biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, khoảng cách giửa hai điểm.
	- Biết khái niệm và ứng dụng của tích vô hướng và có hướng của hai vectơ.
	- Biết phương trình mặt cầu. Phương trình mặt phẳng.
2. Kĩ năng:
	- Tính được tọa độ của tổng, hiệu của hai vectơ, tích của vectơ với một số; tính được tích vô hướng của hai vectơ.
	- Tính được khoảng cách giửa hai điểm có tọa độ cho trước.
	- Xác định được tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình cho trước.
	- Viết được phương trình mặt cầu, phương trình mặt phẳng.
	3. Tư duy
	- Phát triển khả năng tư duy logic tổng hợp, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1.GV: Các dạng bài tập, STK
2.HS: Ôn tập kĩ chương III
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Cho , 
1/Tính 
2/Tính 
	Cho . Tính và tọa độ M là trung điểm AB.
	Nêu pt mặt cầu có tâm I(a;b;c) và bán kính r. Xác định tâm và bán kính mặt cầu có pt là:
3.Bài mới
 Hoạt động 1: Bài tập về hệ trục tọa độ trong không gian
	Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV gọi HS nhận xét bài toán và nêu cách thực hiện:
HD:
Cho Hs nhắc lại công thức tính diện tích tam giác, thể tích tứ diện . Từ đó áp dụng tính.
Gọi tiếp 2HS lên trình bày các HS còn lại tự thực hiện .
Cho lớp nhận xét và sửa chữa.
Hs nhận xét và thực hiện. 
a./Xác định tọa độ điểm C, D các vectơ .
b./Các cặp cạnh đối diện là AB,CD; AC,BD và AD,BC.
c./ABC laø moät tam giaùcÛ¹ 
khi ñoù diện tích S = 
C/m ABCD laø moät töù dieän Û . ¹ 0, 
VABCD =,hoặc VABCD = 
 (h laø ñöôøng cao cuûa töù dieän haï töø ñænh A)
Trong không gian Oxyz cho bốn điểm A, B, C, D xác định bởi các hệ thức A(3;-1;0) ,
B(0;-7;3) , 
a. , 
b.Tìm 
c.Tính các góc tạo bởi các cặp cạnh đối diện của tứ diện ABCD.
d.Tính diện tích các mặt của tứ diện.
Tính thể tích tứ diện ABCD.
 	Hoạt động 2: Bài tập về phương trình mặt cầu
	Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cho Hs nhắc lại dạng ptmc khi biết tâm và bán kính.
- Cho Hs nhận xét khi viết pt mc cần có những dữ kiện nào?
GVHD: d,e./Tâm I của mc có t/c gì đặc biệt. So sánh IA, IB, IC.=> Lập hpt tìm tọa độ tâm I.
 f./Áp dụng ptmc dạng 2 , giải hpt tìm A,B,C,D.
Hs nhận xét trả lời câu hỏi của GV và thực hiện câu a,b,c.
Tâm I thuộc Oxy nên I(x;y;0). IA =IB=IC.
Viết phương trình mặt cầu trong các trường hợp sau:
a.Đường kính AB với A(-1 ; 2 ; 1), B(0 ; 2 ; 3)
b.Tâm I(2 ;-1 ; 3) và đi qua A(7 ; 2 ; 1).
c.Tâm I(-2 ; 1 ; – 3) và tiếp xúc mp(Oxy).
d.Đi qua ba điểm A(1 ; 2 ; -4), B(1 ; -3 ; 1), C( 2 ; 2 ; 3) và có tâm nằm trên mp(Oxy).
e.Đi qua hai điểm A(3 ; -1 ; 2), B(1 ; 1 ; -2) và có tâm thuộc trục Oz.
Đi qua bốn điểm A(1 ; 1 ; 1), B(1 ; 2 ; 1), C(1 ; 1 ; 2), D(2 ; 2 ; 1).
IV – Cung cố - Dặn dò
- Hs nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài
- Hdhs giải bài tập
Viết phương trình mặt phẳng trong các trường hợp sau :
Mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;-3) và có vtpt .
b) Mặt phẳng (P) đi qua B(3,-1,4) và song song với mặt phẳng x-2y+5z-1=0.
c) Mặt phẳng (P) đi qua C(1,-1,0) và song song với mặt phẳng yOz.
 Mặt phẳng (P) đi qua D(5,-1,-3) và vuông góc với đthẳng d:
Mặt phẳng (EFG) biết: E( 3;-2;-2), F(3;2;0), G(0;2;1).
Tính khoảng cách từ A,B,C,D đến mp (EFG).
---------------=oOo=---------------
Lớp 12A2, Ngày dạy: ., Tiết TKB: ., Sỹ số: , Vắng: 
Lớp 12A3, Ngày dạy: ., Tiết TKB: ., Sỹ số: , Vắng: 
Lớp 12A4, Ngày dạy: ., Tiết TKB: ., Sỹ số: , Vắng: 
Tiết 45
 ÔN THI TỐT NGHIỆP 
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG - VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
I.Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
	- Biết phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng , điều kiện dể hai đường thẳng chéo nhau, cắt nhau, song song hoặc vuông góc với nhau. 
	- Nắm được vị trí tương đối của đường thẳng với mặt phẳng.
2. Về kĩ năng:
	- Xác định được vectơ chỉ phương của đường thẳng .
	- Biết cách viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng .
	- Biết cách xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng, của đường thẳng và mặt phẳng .
	 3. Tư duy
	- Phát triển khả năng tư duy logic tổng hợp, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1.GV: Các dạng bài tập, STK
2.HS: Ôn tập kĩ chương III
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
	Hoạt động 1: Luyện tập viết phương trình đường thẳng 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-Cho HS nhận xét muốn viết PTĐT ta cần có các yếu tố nào? 
- Cho hs tìm điểm đi qua và vtcp của đường thẳng trong từng trường hợp là gì?
- Từ đó cho HS các nhóm thực hiện.
- Cho hs nhận xét và sửa chữa .
- HS nhắc lại công thức PTĐT.
- Một điểm thuộc ĐT và 1 vectơ chỉ phương.
- Gọi đại diện hs lên thực hiện.
Viết phương trình đường thẳng trong các trường hợp sau :
 a/. Phương trình đường thẳng d đi qua M(2;0;–3) và nhận làm vecto chỉ phương. 
b/. Phương trình đường thẳng d đi qua M(–2; 6; –3) và song song với trục Oy.
c/. Phương trình đường thẳng d đi qua A(1; 0; –3) và B(3, –1; 0).
d/. Phương trình đường thẳng d đi qua M(–2; 3;1) và song song với 
d : 
 e/ Đi qua điểm M (–2; 1; 0) và vuông góc với mặt phẳng (P): x + 2y – 2z = 0.
Hoạt động 2: Luyện tập viết phương trình đường thẳng và vị trí tương đối
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cho HS nhắc lại vị trí tương đối của hai đường thẳng ? Cách thực hiện như thế nào ?
- Cho HS nhận xét muốn viết PTMP ta cần có các yếu tố nào? Điểm đi qua và vtpt là gì?
-Cho hs nhận xét và sửa chữa 
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV .
- Một điểm thuộc MP và 1 vectơ pháp tuyến. Điểm đi qua là điểm của hai đường thẳng và vtpt là .
- Gọi đại diện hs lên thực hiện.
Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng (D) và (D’) lần lượt có phương trình:
a.
.
b.Chứng minh rằng hai đường thẳng (D) và (D’) cắt nhau.
c.Viết phương trình đường thẳng (d) vuông góc và cắt cả hai đường thẳng (D) và (D’).
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (α) chứa (D) và (D’).
Hoạt động 3: Luyện tập về vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng - góc:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cho HS nhắc lại vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng ? Cách thực hiện như thế nào ?
- Cho HS nhận xét muốn viết PTMP ta cần có các yếu tố nào? Điểm đi qua và vtpt là gì?
- Cho hs nhận xét và sửa chữa 
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV .
-Một điểm thuộc MP và 1 vectơ pháp tuyến. Điểm đi qua là điểm của hai đường thẳng và vtpt là .
-Gọi đại diện hs lên thực hiện.
Trong không gian Oxyz cho đthẳng d: và phẳng (P):2x + 2y +z= 0.
a/ Tìm tọa độ giao điểm của d và (P).Tính góc giũa d và (P).
b/ Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa d và vuông góc với (P)
c/ Viết phương trình mặt phẳng chứa d và điểm A(-1 ; 0 ; 2).
d/ Viết PT đường thẳng d’ đi qua A(-1 ; 0 ; 2) và song song đường thẳng d
IV – Củng cố - Dặn dò
- Hs nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài
- Hdhs giải bài tập
BT1: Trong không gian Oxyz cho điểm D(-3;1;2) và mặt phẳng đi qua ba điểm 
 A(1;0;11) , B(0;1;10), C(1;1;8).
a/. Viết phương trình đường thẳng AC .
b/. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng .
c/. Viết phương trình mặt cầu (S) tâm D, bán kính r = 5. Chứng minh mặt phẳng cắt mặt cầu (S).
BT2: Viết phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng (d) trong trường hợp sau:
Đi qua hai điểm A(1;3;1) và B(4;1;2).
Đi qua M(2;-1;1) vuông góc với mặt phẳng (P) : 2x – z + 1= 0. Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P).
Ngày dạy
Tiết dạy
Lớp dạy
Tên HS vắng mặt
12A1
Tiết dạy:	42	Bài dạy: KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG III

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hinh_hoc_lop_12_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_2018_201.doc