23 Giáo án Ngữ văn Lớp 12 – Tiết 9: Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Năm học 2018-2019 mới nhất

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

– Những đánh giá sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của PhạmVăn Đồng về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với đương thời và ngày nay.

– Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, gợ cảm, giàu hình ảnh.

2. Kỹ năng:

– Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.

– Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển kĩ năng làm văn nghị luận.

3.Thái độ: yêu mến cụ Đồ Chiểu.

4. Nội dung tích hợp

II. CHUẨN BỊ

 – Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng, sách giáo viên.

 – Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo hướng dẫn bài học.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)

 

doc
6 trang
Người đăng
haivyp42
Ngày đăng
06/10/2021
Lượt xem
219Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Ngữ văn Lớp 12 – Tiết 9: Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Năm học 2018-2019”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 08/9/2018
Ngày dạy: 10/9/2018 	T3-C2..........................................................................................
	 10/9/2018 T2-C2...........................................................................................
Điều chỉnh:.............................................
Tiết: 9
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
(Phạm Văn Đồng)
Đọc thêm : -Mấy ý nghĩ về thơ(trích)
 - Đô-xtôi- ép- xki
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Những đánh giá sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của PhạmVăn Đồng về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với đương thời và ngày nay.
- Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, gợ cảm, giàu hình ảnh.	
2. Kỹ năng:
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển kĩ năng làm văn nghị luận.
3.Thái độ: yêu mến cụ Đồ Chiểu.
4. Nội dung tích hợp
II. CHUẨN BỊ
 - Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng, sách giáo viên...
 - Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo hướng dẫn bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 75p
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
HĐ1: gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Những hiểu biết cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của tac giả 
+ HS phát biểu, bổ sung.
+ GV nhận xét, tổng hợp.
GV hướng dẫn và cho học sinh đọc 1 số đoạn 
? trình bày hoàn cảnh sáng tác, thể loại của tác phẩm?
hs thảo luận nhóm 2 người
? Vb có thể chia làm mấy phần? nêu nội dung của từng phần?
Hs thực hiện
Hs nhận xét bổ sung
Nội dung văn bản nói cái gì? nhận định của Phạm Văn Đồng về Nguyễn Đình Chiểu có gì mới mẻ?
- Theo Phạm Văn Đồng thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có giá trị như thế nào
- HS xác định nội dung, ý nghĩa phần mở bài. 
-> Bằng so sánh liên tưởng -> nêu vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa định hướng cho việc nghiên cứu, tiếp cận thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp lí. 
-Chỉ ra “ánh sáng khác thường” trong cuộc đời và quan niệm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu?
Hs thảo luận nhóm:
 Nhóm 1: cuộc đời và Quan niệm sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
 Nhóm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
 Nhóm 3: - Truyện Lục Vân Tiên: 
+ HS thảo luận, trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác.
+ GV nhận xét, kết luận.
-> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu -> Nguyễn Đình Chiểu luôn gắn cuộc đời mình với vận mệnh đất nước, ngòi bút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sáng suốt.
->PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mối quan hệ với hoàn cảnh lịch sử dất nước -> vốn hiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độ kính trọng, cảm thông sâu sắc của người viết. 
->Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bình diện nghệ thuật theo kiểu trau truốt, gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan hệ với đời sống nhân dân
- Đoạn kết văn bản khảng định điều gì?
+ HS phát biểu.
+ GV tổng hợp.
-> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc.
- Nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong văn bản?
+ GV gợi ý .
+ HS tổng hợp.
- Ý nghĩa của văn bản?
+ HS phát biểu.
+ GV gợi ý phần ghi nhớ sgk.
I. Tìm hiểu chung
 1. Tác giả (1906 - 2000): 
 - Nhà cách mạng, chính trị, ngoại giao lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX.
 - Nhà giáo dục, nhà lí luận văn hoá văn nghệ.
2. Tác phẩm
a. xuất xứ và hoàm cảnh sáng tác 
 - Baì viết được viết cho Tạp chí Văn học tháng 7-1963, nhân kỷ niệm 75 năm ngaỳ mất cuả Nguyễn Đình Chiểu ; sau được đưa vào tập tiểu luận “Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp ta và người nghệ sĩ”. 
b. Thể loại : Nghị luận
c. Bố cục văn bản
* Bố cục
 - Mở bài: Nguyễn Đình Chiểu, nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và đề cao hơn nữa.
 - Thân bài: 
 + Đoạn 1: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ yêu nước 
 + Đoạn 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu - tấm gương phản chiếu phong trào chống TDP oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ. 
 + Đoạn 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu , có ảnh hưởng sâu rộng trong dân gian nhất là ở miền Nam
 - Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm gương sáng của mọi thời đại.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. phần mở đầu 
 - Văn chương của có ánh sáng lạ thường 
 - Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Thơ văn NĐC, 1 hiện tượng văn học đọc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra. 
2. phần hai : ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, sự nghiệp NĐC
* Cuộc đời và Quan niệm sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
+ Coi thơ văn là vũ khí chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống kẻ thù.
+ Vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa. 
* Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu:
 + Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân.
 + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang.
 + Lần đầu tiên, người nông dân đi vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trung tâm.
*Truyện Lục Vân Tiên: 
 + Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung và hình thức văn chương
 + “Một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời.”
3. Kết bài
 - Khẳng định, ngợi ca, tưởng nhớ Nguyễn Đình Chiểu. 
 - Bài học về mối quan hệ giữa văn học - nghệ thuật và đời sống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng. 
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung
Ghi nhớ (SGK)
2. Nghệ thuật:
 - Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai sát vấn đề trung tâm.
 - Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch, quy nạp, hình thức “đòn bẩy”
 - Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chương, vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh.
 - Giọng điệu linh hoạt, biến hoá; khi hào sảng, lúc sót xa
3. Ý nghĩa văn bản:
 - Suốt cuộc đời phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc;
 - Sự nghiệp thơ văn là bằng chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút đối với đất nước, dân tộc.
ĐỌC THÊM
GV hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu tác giả -tác phẩm trong SGK
- Giúp hs rút ra đặc trưng cơ bản nhất của thơ và quá trình ra đời của 1 bài thơ.
+ HS chú ý 3 đoạn đầu của bài trích để trả lời câu hỏi 1 (SGK). 
+ Thế nào là “rung động thơ” và “làm thơ”?
Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động. thơ -> Làm thơ. 
Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lên những tình ý mới mẻ
Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết )
- HS phát biểu về nghệ thuật.
- GV gợi ý để HS rút ra ý nghĩa văn bản.
HĐ2: 
- Cho biết chân dung của Đô-xtôi-ép-xki có những nét gì đặc biệt? 
- HS làm việc theo nhóm, trình bày và nhận xét.
- HS phát biểu về nghệ thuật.
- GV rút ra ý nghĩa của văn bản.
A. MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
I. Tìm hiểu chung
1. Tác gải
2.tác phẩm
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người.
- Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thật trong thơ: NĐT khẳng định hình ảnh thơ ngay ở trong đời thực, vừa lạ lại vứa quen, được sàng lọc bằng nhận thức, tư tưởng của người làm thơ.
- Ngôn ngữ thơ khác với các loại hình truyện, kịch kí.
2. Nghệ thuật:
 - Lập luận chặt chẽ.
 - Văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
3.Ý nghĩa văn bản:
 - Bài viết không chỉ có giá trị trong những năm 50 của TKXX.
 - Quan điểm về thơ và đặc trưng của thơ của tác giả sâu sắc và có giá trị lâu dài.
B. ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI 
I. tìm hiểu chung
1. Tác gải
2.tác phẩm
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung:
 - Cuộc đời bất hạnh và nghị lực phi thường:
 + Nỗi khổ về vật chất.
 + Nỗi khổ về tinh thần.
 + Lao động là sự giải thoát nỗi khổ.
 - Sự thành công trong sáng tác.
 - Cái chết của Đô-xtôi-ép-xki và tinh thần đoàn kết dân tộc. 
2. Nghệ thuật:
 - Dựng chân dung nhờ liên tưởng.
 - Các biện pháp so sánh và tư từ khác.
3. Ý nghĩa văn bản:
 Qua việc dựng chân dung văn học, tác giả tác giả đen đến cho người đọcnhững hiểu biết về Đô-xtôi-ép-xki, nhà văn Nga vĩ đại. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 25p
Bài tập 3: SBT T21
Tìm những ví dụ chứng tỏ rằng tác giả Phạm Văn Đồng đã viết bài văn không chỉ bằng trí tuệ của 1 con người luôn suy nghĩ sâu xa về quá khứ và hiện tại của đất nước , mà còn bằng 1 trái tim đang tràn ngập niềm hứng khởi lớn lao?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tìm đọc thêm các tác phẩm của Phạm Văn Đồng	
Đã kiểm tra//2018 
Lường Thị Hây

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_12_tiet_9_nguyen_dinh_chieu_ngoi_sao_san.doc