23 Giáo án Sinh học Lớp 12 – Tiết 1 đến 51 – Năm học 2019-2020 – Nguyễn Thị Hương mới nhất

Tiết 2: BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

A. KHỞI ĐỘNG

(1) Mụctiêu:

– Tạo tâm thế vui vẻ , thoải mái cho họcsinh.

– Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã có, kinh nghiệm thực tế để giải thích tình huống giáo viên đưara.

– Giúp học sinh đặt ra được vấn đề, câu hỏi chính của bàihọc.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: kĩ thuậtKWL

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân,lớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, hìnhảnh.

(5) Sản phẩm: HS đặt ra được vấn đề của bài học: Phiên mã là gì? Cấu trúc và chức năng các loại ARN. Cơ chế phiênmã.

Nội dung hoạt động 1

A. HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC:

Hoạt động 2: Tìm hiểu Khái niệm phiên mã

(1) Mục tiêu: Trình bày được hái niệm phiênmã.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: ĩthuật hỏi và trả lời

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm,lớp.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, hìnhảnh.

(5) Sản phẩm: Khái niệm phiênmã.

Nội dung hoạt động 2

 

docx
190 trang
Người đăng
haivyp42
Ngày đăng
06/10/2021
Lượt xem
325Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Sinh học Lớp 12 – Tiết 1 đến 51 – Năm học 2019-2020 – Nguyễn Thị Hương”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN 5. DI TRUYỀN HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Tuần soạn: Tuần 1 
ngày soạn: 24/8/2019
Tuần dạy:Tuần1,2,3,4	(Tiết KHDH:1,2,3,4,5,6,7)
Thời lượng: 7 tiết
TÊN CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ 
Mô tả chuyênđề
Chủ đề này gồm 4 bài trong chương I, thuộc phần 5 Di truyền học – Sinh học 12CB Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Bài 2: Phiên mã và dịch mã Bài 3: Điều hoà hoạt động gen Bài 4: Đột biến gen
Bài 5: NST và ĐB cấu trúc NST Bài 6: ĐB số lượng NST
Bài 7: Thực hành: Quan sát các dạng ĐB số lượng NST trên tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm
thời.
Mạch kiến thức của chuyênđề
Cơ sở khoahọc
Khái niệm về gen
Đặc điểm của mã ditruyền
Quá trình nhân đôi ADN: Nguyên tắc, diễn biến cơ chế nhân đôi ở sinh vật nhânsơ
Phiên mã và dịch mã: Khái niệm, diễn biến cơ chế phiên mã và dịchmã
Điều hoà hoạt động gen: Khái niệm, cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhânsơ
Đột biến gen: Khái niệm, các dạng đột biến gen, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, hậu quả và ý nghĩa củaĐBG.
NST và ĐB cấu trúc NST: Hình thái và cấu trúc NST, các dạng ĐB cấu trúcNST
ĐB số lượngNST
+ ĐB lệch bội: khái niệm, cơ chế, hậu quả, ý nghĩa.
+ ĐB đa bội: khái niệm, cơ chế, hậu quả.
2.2 Vận dụng vào thực tiễn
Giải thích tại sao con cái có đặc điểm giống bố, mẹ; bố mẹ không truyền cho con tính trạng có sẵn
Giải thích tại sao xuất hiện bệnh, tật về gen trên cơ thểngười
Đưa ra giải pháp hạn chế xuất hiện các thể đột biến ởngười
B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
MỤCTIÊU
Kiếnthức
Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen ( gen điều hoà và gen cấu trúc), mã di truyền, một số đặc điểm của mã di truyền; nguyên nhân, cơ chế chung, hậu quả và ý nghĩa của các dạng đột biếngen.
Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN, phiên mã, dịch mã, cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở tế bào nhân sơ.
- Phân biệt cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
Kỹnăng
Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, phiên mã và dịch mã sau khi xem phim giáo khoa về các quá trình này.
Biết nhận dạng được một vài thể đột biến gen
Tháiđộ:
Nâng cao nhận thức đúng đắn về khoa học gen và mã ditruyền
Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
Hiểu được hậu quả của sự đột biến đối với con người và sinhvật.
Hiểu được bản thân nên làm gì góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộngđồng,
* Nội dung trọng tâm của chủ đề
Cơ chế nhân đôi ADN; cơ chế phiên mã; cơ chế dịch mã; cơ chế điều hòa hoạt động của gen; các dạng đột biến gen,ĐB NST, hậu quả và vai trò của chúng.
Định hướng các năng lực hướng tới của chủ đề
Các năng lựcchung
TT
Tên năng lực
Các kỹ năng thành phần
2.
Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề
Khái niệm, đặc điểm của gen, mã di truyền, điều hòa hoạt động của gen
Cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động củagen
Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện của đột biếngen
3.
Năng lực tư duy
Phân tích mối quan hệ giữaADN-ARN-Protein
Phân tích nguyên nhân, cơ chế phát sinh của các loại độtbiến
Phân tích được hậu quả và ý nghĩa của độtbiến.
4.
Năng lực tự quản
lý
- Quản lí thời gian của bản thân,quản lí nhóm,...
5.
Nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu biến đổi về đặc điểm, hình thái của cây trồng nào đó trong điều kiện môi trường ô nhiễm hoặc có xử lý chất gây đột
biến,
6.
Năng lực giao tiếp, hợp tác
-Trao đổi với các bạn trong nhóm về nội dung các câu hỏi GV giao vềnhà.
- àm việc c ng nhau, chia s inh nghiệm trong nhóm và giữa các
nhóm nghiên cứu...
7.
Năng lực ngôn
ngữ
-Thuyết trình bài trước lớp
Các năng lực chuyênbiệt.
Kĩ năng quan sát:Quan sát hình ảnh cấu trúc gen,cấuoperon-ac,phimcơchếnhânđôiADN, phiên mã,dịch mã,hình ảnhcác dạng đột biến gen
Phân loại: Phân biệt cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã; phân biệt các dạng đột biếngen
Xử lý và trình bày số liệu: HS thu thập, xử lý và trình bày rõ ràng, dễ hiểu, logic về các đặc điểm của mã DT, cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động của gen, cơ chế phát sinh đột biến.
Kĩ năng tính toán: HS sử dụng các phép tính đơn giản để tính toán bài tập phântử.
Đưa ra các định nghĩa: Đưa ra hái niệm về gen, mã di truyền, điều hòa hoạt động của gen, đột biến
Đưa ra các tiên đoán: Bản chất của hiện tượng di truyền và biến dị là sự vận động của các cấu trúc vật chất trong tếbào
Xác định biến và đối chứng: Xác định ADN, ARN, vận động theo những cơ chế xác định, tác động với nhau và với các cấu trúc hác trong tế bào. Trong những mối liên hệ thống nhất và trong quá trình vận động, tác động qua lại đó, chúng biểu hiện chức năng của chúng trong hệ thống ditruyền.
Tìm kiếm mối quan hệ:Tìm hiểu mối quan hệ giữa ADN-ARN-Protein- Tínhtrạng.
Hình thành giả thuyết khoa học: Những mối liên hệ trong quá trình vận động, tác động qua lại giữa AND –ARN –Protein - Tính trạng là sự vận động gắn liền với vậtchất.
10- Xử lý và trình bày kết quả: Xử lý kết quả và trình bày kết quả tự nghiên cứu trước ở nhà ngắn gọn, dễhiểu.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌCSINH
Chuẩn bị của giáoviên
Hình 1.1, 1.2 - SGK và bảng 1 - bảng mã di truyềnSGK
Sơ đồ động cơ chế tự nhân đôi củaADN
Mô hình cấu trúc không gian của ADN. Sơ đồ liên kết các nucleotit trong chuỗipôlinuclêotit.
Hình 2.1 - 2.4 SGK. Sơ đồ động cơ chế sao mã, dịchmã.
Hình3.1-3.2SGK.SơđồđộngsựđiềuhòahoạtđộngcủaOperon-actrongmôitrườngcóvà không cóLactose.
Máy chiếu, máy tính và phiếu họctập.
Soạn giáo án, hệ thống câu hỏi, phiếu học tập cho HS chuẩn bị bài ởnhà.
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP
(HS làm trước ở nhà)
Bài 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
Gen là gì ? Cho ví dụ minh họa? Gen cấu trúc cấu tạo gồm mấy phần và chức năng mỗiphần?
Mã DT là gì? Tại sao mã DT là mã bộ ba mà không phải là mã bộ hai hay bộ một hay bộbốn? Các đặc điểm củaMDT?
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở đâu? Sự nhân đôi ADN xảy ra theo nguyên tắcnào?
Những thành phần tham gia vào quá trình nhânđôi?
Mô tả cơ chế nhân đôi ? ( Nêu các giai đoạn chính của quá trình nhân đôi củaADN)
Mạch ADN nào được tổng hợp liên tục, mạch nào tổng hợp từng đoạn ? Vìsao?
Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Hoàn thành bảngsau:
Đặc điểm
mARN
tARN
rARN
Cấu trúc
Chức năng
Phiên mã
Phiên mã là gì ? Quá trình này xảy ra ở đâu?
Diễn biến cơ chế phiên mã?
Dịch mã
Dịch mã là gì? QT này xảy ra ởđâu?
Diễn biến cơ chế dịchmã?
Poliriboxom là gì ? Ý nghĩa của hiện tượngnày?
Bài 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
1.. Thế nào là điều hoà hoạt động gen? Các cấp độ điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, SV nhân thực?
Ôpêron là gì? Trình bày cấu trúc Ôpêron-Lac?
Giải thích cơ chế điều hòa hoạt động củaOperon-Lac?
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì? Tại sao cần có cơ chế điều hòa hoạt động gen?
Bình thường người ta thấy loài vi sinh vật nọ không sản xuất ra enzim D, nhưng hi đưa thêm vào môi trường nuôi cấy của chúng một chất dinh dưỡng E thì sau 15 phút người ta thấy enzim D xuất hiện. Hãy giải thích hiện tượng trên về mặt cơ chế ditruyền.
Bài 4. ĐỘT BIẾN GEN
- Đột biến gen là gì ? Các dạng ĐBG? Thế nào gọi là ĐBđiểm?
Thể đột biến là gì? Lấy ví dụ minhhọa?
Trình bày nguyên nhân ĐBG ? Thế nào là bazơ nitơ dạng thường, dạnghiếm?
Tại sao các tác nhân gây đột biến trong môi trường ngày càng tăng lên? Giảipháp?
Trình bày cơ chế phát sinh ĐBG?( Giải thích rõ cơ chế phát sinh ĐBG do sự ết cặp hông đúng của bazo hiếm G, do hóa chất 5-5BU, tia tử ngoại UV và đột biến phát sinh sau mấy lần tái bản ADN?)
- ĐBG gây ra hậu quả gì? Ví dụ? Tại sao ĐBG thể hiện ra KH thường có hại cho bản thân sinhvật
?
Tại sao nhiều ĐB điểm như thay thế cặp nu lại hầu như vô hại đối với thểĐB?
Trong tiến hóa và trong chọn giống ĐBG có vai trò gì ? ấy VD minhhọa?
( Mỗi tổ sưu tầm 5 bệnh do đột biến gen ở người, nguyên nhân, hậu quả của mỗi bệnh).
Bài 5. NST VÀ ĐB CẤU TRÚC NST
+ NST biến đổi hình thái hi nào?
+ NST ở SV nhân thực cấu tạo từ những chất gì?
+ NST chứa ADN, ADN có chức năng gì ?
+ Cấu trúc và chức năng của NST?
+ Các dạng ĐB cấu trúc NST ?
Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở mức độTB?
Bài 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Những cơ chế nào làm xuất hiện đột biến lệchbội?
Vì sao đột biến lệch bội thường gây chết hoặc giảm sứcsống?
Nêu vai trò của đột biến lệch bội?
Khái niệm, các dạng, cơ chế phát sinh ĐB lệch bội?
Chuẩn bị của họcsinh
Nghiên cứu SGK, tham khảo thông tin trêninternet
Thực hiện như nội dung được phâncông
Tìm kiếm các thông tin, hình ảnh liên quan bàihọc.
3- Bảng tham chiếu các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
(s dụng các động t trong bảng phần phụ lục)
Các NL N hƯớng tới trongchủđề
NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
CAO
- Nêu được
Từ mô hình tái bản ADN, môtả được các bước của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi củaNST.
Giải thích được bốn đặc điểm của mã di truyền.
Giải thích được vai trò từng vùng của gen cấutrúc.
Giải thích vì sao mã ditruyền
là mã bộ ba.
- Áp dụng nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN trong việc giải các bài tập về ADN,gen.
- Phân tíchđược vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp giánđoạn.
KN đưa ra được khái niệm về gen, mãDT
KN phân tích cơ chế nhân đôi, các đặc điểm của mã DT
KN quan sát, tính toán, xử lý sốliệu.
-N GQVĐ
định nghĩa
gen.
-	Nêu	được
1.
Gen,
định	nghĩamã ditruyền.
mãdi
truyề
n	và
cơ
chế
nhân
đôi
ADN
+
2.
Phiên mã và dịch mã
- Liệt kê được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã.
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ huy được sự tổng hợp prôtêin ở ngoài nhân.
So sánh được phiên mã ởsinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, phiên mã vàdịch
mã.
- Phân tích được mối quan hệ giữa ADN, ARN,
protein và tính trạng.
KNphân tích, so sánh cơ chế phiên mã, dịch mã và mối quan hệ giữa chúng.
KN quan sát, tínhtoán.
3.
Điều hoà hoạt động gen
Khái niệm điều hòa hoạt động củagen
Nêu cấu trúc của Operon-Lac
Liệt kê được các bước điều hoà hoạt động củagen ở sinhvật
nhân sơ.
- Giải thích được cơ chế điều hoà hoạt động củaopêron Lac.
- Vẽ hình cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật
- Phân tích cơ chế nào giúp tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc thích hợp.
- KN đưa ra được khái niệm điều hòa hoạt động của gen - KN phân tích cơ chế điều hoà hoạt động	của opêronLac.
-KN vẽ hình, GQVĐ
4. Đột biến gen
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng ĐBG.
- Giải thích được hậu quảvà vai trò của các dạngĐBG.
- Áp dụng nguyên nhân, cơ chế gây đột biến gen, trong giải các bài tập về đột biến.
- Giải toán các dạng ĐBG.
KN trìnhbày, phân tích nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả, ý nghĩa của ĐBG
KN quansát,
tính toán.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
5. HÌnh thái và cấu trúc NST
Nêu được khái niệmNST.
Nắm được cấu trúc đại thể cảu mộtNST
Nêu được thành phần cấu tạocủa
- Hiểu được vai trò cảu từng bộphận tham gia cấu tạo lên NST
Phân biệtđược NST thường và NST giớ ... c
I. Dòng NL trong HST: 
1. Phân bố NL trên TĐ:
 - Mặt trời là nguồn cc NL chủ yếu cho sự sống trên TĐ
 - SV SX chỉ sử dụng được những tia nhìn thấy ( 50% bức xạ) cho quang hợp
 - Quang hợp chỉ sử dụng khoảng 0,2 – 0,5% tổng lượng bức xạ để t/h chất hữu cơ.
2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái:
- Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao. 
- Càng lên bậc dinh dưỡng cao, năng lượng càng giảm do một phần năng lượng bị thất thoát.
- Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. Vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.
Hoạt động 3: Hiệu suất sinh thái
(1) Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm hiệu suất sinh thái, đặc điểm của HSST.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm, lớp. 
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, hình ảnh. 
(5) Sản phẩm: Khái niệm hiệu suất sinh thái, đặc điểm.
Nội dung của hoạt động 3:
Bước
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HSST: KN, đặc điểm?
? Phần lớn NL bị tiêu hao do đâu? Tiêu hao khoảng bao nhiêu? -> Phần NL truyền lên bậc dd cao hơn khoảng bao nhiêu?
HS suy nghĩ trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gợi ý, hướng dẫn HS
Suy nghĩ, thảo luận
Báo cáo kết quả
GV chỉ định ngẫu nhiên một nhóm trình bày câu trả lời 
- Đại diện nhốm cử cá nhân trả lời, các bạn góp ý, bổ sung.
Đánh giá kết quả
GV tổng hợp nhận xét đánh giá và đưa ra kiến thức chuẩn.
Nghe, ghi chép, hoàn thiện nội dung. 
Chuẩn kiến thức
II.Hiệu suất sinh thái(HSST): 
 - HSST là tỉ lệ % chuyển hóa NL giữa các bậc dd trong HST.
 - Phần lớn NL truyền trong HST bị tiêu hao -> HSST của bậc dd sau tích lũy dược thường là 10% so với bậc trước liền kề thấp hơn.
C. LUYỆN TẬP 
Hoạt động 4: (Luyện tập) Trả lời các câu hỏi và bài tập 
(1) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến diễn thế sinh thái.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời. 
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, lớp. 
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, câu hỏi.
(5) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1 :
Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 106 kcal/m2/ngày. Chỉ có 2,5 % năng lượng đó được dùng trong quang hợp. Số năng lượng mất đi do ho hấp là 90%. Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 kcal, sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5 kcal, sinh vật tiêu thụ cấp III sử dụng được 0,5 kcal.
Xác định sản lượng sinh vật sơ cấp thô ở thực vật?
Xác định sản lượng sơ cấp tinh ở thực vật?
Tính hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Bài giải.
Sản lượng sinh vật sơ cấp thô ở thực vật.
106 . 2,5% = 2,5 . 104 kcal
 b. Sản lượng sơ cấp tinh ở thực vật.
 2,5 . 104 . 10% = 2,5 .103 kcal
 c. Hiệu suất sinh thái.
 - ở sinh vật tiêu thụ cấp I: (25: 2,5 .103) . 100% = 1%
 - ở sinh vật tiêu thụ cấp II: (2,5: 25) . 100% = 10%
 - ở sinh vật tiêu thụ cấp III: (0,5: 2,5) . 100% = 20%.
Câu 2: Những nguyên nhân chính nào gây ra thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái?
Câu 3:Hãy giải thích vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài( quá 6 mắc xích)?
Câu 4: Hãy mô tả dòng năng lượng trong hệ sinh thái được minh họa trong hình 45.4?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV đặt câu hỏi 1, 2, 3, 4. 
GV nhận xét, đánh giá cho điểm. 
HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức trả lời nhanh. 
D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG 
Hoạt động 5: Giải quyết các vấn đề thực tế. 
(1) Mục tiêu: Nhằm khuyến khích học sinh hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng những điều đã học về quần xã để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. 
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: giải quyết vấn đề/ hoạt động cá nhân 
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân. 
(4) Phương tiện dạy học: Kiến thức đã học, tài liệu tham khảo khác, mạng internet... 
(5) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi.
Nội dung của hoạt động 5.
GV giao câu hỏi:
 ? Vì sao càng lên bậc dd cao hơn NL càng giảm dần? Nguyên nhân chính?
 ? Trong HST NL chủ yếu được lấy từ đâu? Lấy ntn? Vật chất được trao đổi ntn?
 ? Mỗi HS cần phải làm gì với biến đổi khí hậu ở địa phương nói riêng và toàn cầu nói chung?
E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : 
- Làm các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?
A.	Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.
B.	Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình.
C.	Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.
D.	Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.
Câu 3: Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh
dưỡng?
A. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.
B. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể.
C. Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...).
D. Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...).
Câu 4: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều
A. chuyển cho các sinh vật phân giải.
B. sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.
C. chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.
D. giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt năng.
Câu 5: Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp. 
B. Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. 
C. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn. 
D. Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn
Câu 6: Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua
A. quá trình bài tiết các chất thải.	B. quá trình sinh tổng hợp các chất.
C. hoạt động hô hấp.	D. hoạt động quang hợp.
Câu 7: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.	B. Sinh vật phân giải.
C. Sinh vật sản xuất.	D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 8: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng sau khi đi qua chuỗi thức ăn đều được 
A. tái sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật. 	B. giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt. 
C. trở lại môi trường ở dạng ban đầu. 	D. tích tụ ở sinh vật phân giải.
Câu 9: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng thất thoát tới 90%, trong đó có khoảng 70% năng lượng bị tiêu hao do 
A. chất thải (phân động vật và chất bài tiết). 
B. hoạt động hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,). 
C. các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật). 
D. hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
Câu 10: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
A. 10% và 9%.	B. 12% và 10%.	C. 9% và 10%.	D. 10% và 12%.
Tiết 51- BÀI 46: THỰC HÀNH 
 QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KHỞI ĐỘNG 
Hoạt động 1: 
(1) Mục tiêu: 
- Tạo tâm thế vui vẻ , thoải mái cho học sinh. 
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã có, kinh nghiệm thực tế để giải thích tình huống giáo viên đưa ra. 
- Giúp học sinh đặt ra được vấn đề, câu hỏi chính của bài học. 
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật KWL 
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, lớp. 
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, hình ảnh. 
(5) Sản phẩm: 
Nội dung của hoạt động 1:
 Bước
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Xem băng / đĩa CD về sử dụng tài nguyên thiên nhiên, khai thác tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường.
HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gợi ý, hướng dẫn HS.
Suy nghĩ, thảo luận.
Báo cáo kết quả
- GV gọi HS trả lời.
- Cá nhân trả lời kết quả.
Đánh giá kết quả
Nhận xét câu trả lời của HS.
HS cập nhật thông tin.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
(1) Mục tiêu: 
- Trình bày được các dạng tài nguyên thiên nhiên
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hỏi và trả lời, thảo luận nhóm. 
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm, lớp. 
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, hình ảnh. 
(5) Sản phẩm:
Nội dung của hoạt động 2:
Bước
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. ? Các dạng tài nguyên thiên nhiên? Phân biệt? VD?
2. ? Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường?
3. ? Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
+ Tình hình sử dụng tài nguyên ntn?
+ Nguyên tắc sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
+ Biện pháp khắc phục?
HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gợi ý, hướng dẫn HS
Suy nghĩ, thảo luận
Báo cáo kết quả
- GV gọi HS trả lời.
- Cá nhân trả lời kết quả.
Đánh giá kết quả
GV tổng hợp nhận xét đánh giá và đưa ra kiến thức chuẩn.
Nghe, ghi chép, hoàn thiện nội dung. 
1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên:
 - Tài nguyên không tái sinh: (nhiên liệu hoá thạch, KL, phi kim)
 - Tài nguyên tái sinh: (không khí, đất, nước sạch, SV)
 - Tài nguyên NL vĩnh cửu: (NL mặt trời, NL sóng, NL gió, NL thuỷ triều)
2. Hình thức sử dụng gây ONMT:
 Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, tuy nhiên con người đã và đang khai thác bừa bãi -> giảm đa dạng SH và suy thoái nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên có khả năng phục hồi, gây ô nhiễm mt sống.
3. Khắc phục suy thoái mt và sử dụng bền vững TNTN:
 Khắc phục suy thoái mt và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên th.nhiên: Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa thoã mãn nhu cầu hiện tại của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ sau.
 Các biện pháp:
 - Sử dụng bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển....
 - Duy trì đa dạng sinh học
 - Giáo dục bảo vệ môi trường.
C.VIẾT BÀI THU HOẠCH
 HS viết báo cáo:
A. HS viết báo cáo bài TH: ( Như hướng dẫn SGK)
B. HS báo cáo dẫn liệu thức tế:
 - Bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa phương.
 - Đề xuất 1 vài biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_lop_12_tiet_1_den_51_nam_hoc_2019_2020_nguy.docx