Chính tả: Nghe – viết: Hũ bạc của người cha – Phân biệt ui/uôi, s/x, ât/âc

Chính tả: Nghe – viết: Hũ bạc của người cha – Phân biệt ui/uôi, s/x, ât/âc

Hướng dẫn

+ Chính tả

1. Nghe – Viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA (trích)

2. Điền ui hay uôi

– mũi dao, con muỗi – hạt muối, múi bưởi

– núi lửa, nuôi nấng – tuổi trẻ, tủi thân

3. Tìm các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa như sau:

– Còn lại một chút do quên -> sót

– Món ăn bằng gạo nếp đồ chín -> xôi

– Trái nghĩa với tối -> sáng

b) Chứa tiếng có vần ấc hay ất, có nghĩa như sau:

– Chất lỏng, ngọt màu vàng óng do ong làm ra -> mật ong

– Vị trí trên hết trong xếp hạng -> nhất

– Một loại quả chín, ruột đỏ, dùng thổi xôi -> gấc

Minh Nguyệt

Có thể bạn quan tâm

  • Chính tả: Nghe – viết: Dòng suối thức – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã
  • Chính tả: Nghe – viết: Hạt mưa – Phân biệt l/n, v/d
  • Chính tả: Nghe – viết: Chơi chuyền – Phân biệt ao/oao, l/n, an/ang
  • Chính tả: Nghe – viết: Âm thanh thành phố – Phân biệt ui/uôi, d/gi/r, ăt/ăc
  • Chính tả: Nghe – viết: Nhớ lại buổi đầu đi học – Phân biệt eo/oeo, s/x, ươn/ương
  • Chính tả: Nghe – viết: Hai Bà Trưng – Phân biệt l/n, iêt/iêc
  • Chính tả – Tập chép: Mùa thu của em – Vần oam. Phân biệt l/n, en/eng
  • Chính tả: Nghe – viết: Đối đáp với vua – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

Xem thêm:  Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt