Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

Hướng dẫn

Giải bài tập Ngữ văn bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ dưới đây được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

Hoạt động Ngữ văn: Thi làm thơ năm chữ

I. Kiến thức cơ bản

Thơ năm chữ:

– Là thể thơ mỗi dòng năm chữ, còn gọi là ngũ ngôn.

– Có nhịp 3/2 hoặc 2/3.

– Vần thơ thay đổi không nhất thiết là cần liên tiếp.

– Số câu cũng không hạn định.

– Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu hoặc không chia khổ.

II. Phần chuẩn bị ở nhà

Câu 1: Tìm hiểu các đoạn thơ

Đoạn 1.

Anh đội viên / nhìn Bác (3/2) Càng nhìn lại / càng thương (3/2) Người cha / mái tóc bạc (2/3) Đốt lửa / cho anh nằm (2/3) Rồi Bác đi / dém chăn (3/2). Từng người / từng người một (2/3) Sợ cháu mình / giật thột (3/2) Bác nhón chân / nhẹ nhàng (3/2) Anh đội viên / mơ màng (3/2) Như nằm trong / giấc mộng (3/2) Bóng Bác cao / lồng lộng (3/2) Âm hơn ngọn / lửa hồng… (3/2)

Xem thêm:  Tập làm văn 6 đề 36: Bài văn miêu tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình

(Minh Huệ)

– Đoạn thơ trên có 3 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

– Ngắt nhịp 3/2.

– Khổ 1 vần gián cách Bác – bạc. Khổ hai vẫn liên tiếp một – thột, khổ ba vẫn liên tiếp mây – lộng – hồng. Vị trí gieo vần là ở cuối câu.

Đoạn 2

Mỗi năm / hoa đào nở (2/3) Lại thấy / ông đồ già (2/3) Bày mực tàu/ giấy đỏ (3/2). Bên phố 7 đông người qua. (2/3)

Bao nhiêu người ở thuê viết (3/2) Tấm tắc / ngợi khen tài: (2/3) “Hoa tay / thảo những nét (2/3) Như phượng múa / rồng bay”. (3/2)

Nhưng mỗi năm / mỗi vắng (3/2) Người thuê viết / nay đâu? (3/2) Giấy đỏ / buồn không thắm (2/3) Mực đọng trong 7 nghiền sầu… (3/2)

(Vũ Đình Liên)

– Đoạn thơ trên có 3 khổ thơ mỗi khổ có 4 câu.

– Ngắt nhịp 2/3 và 3/2 xen kẽ.

Bày mực tàu / giấy đỏ

Bên phố / đông người qua. Khổ 1 chủ yếu nhịp 2/3, khổ 3 chủ yếu nhịp 3/2.

– Vần: chủ yếu vẫn gián cách già – qua; tài – bay, đâu – sầu – vần chân.

Đoạn 3

Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc Em ở trời trưa ở Năng sáng màu xanh che.

(Chế Lan Viên)

– Đoạn thơ có 1 khổ, 6 câu.

– Ngắt nhịp 2/3.

– Gieo vần: Không có vần cố định (không rõ).

– Sử dụng thanh điệu và phép đối để làm nên âm điệu của đoạn thơ.

Xem thêm:  Tả cây hoa phượng, bài văn miêu tả hoa phượng vĩ ở trường em vào mùa hè

Câu 2. Sưu tầm một số đoạn thơ năm chữ và nhận xét đặc điểm.

Đoạn 1

Trăng ơi… từ đâu đến? (2/3)

Hay từ 7 cánh rừng xa (2/3)

Trắng hồng / như quả chín (2/3)

Lửng lơ lên / trước nhà (2/3)

– Đoạn thơ trên có 2 khổ, mỗi khổ có 4 câu.

– Ngắt nhịp 2/3.

– Vần gián cách: Xa – nhà.

Đoạn 2

Tao đi học / về nhà

Là mày chạy / xồ ra

Đầu tiên mày / rối rít

Cái đuôi mừng / ngoáy tít

Rồi mày lắc / cái đầu

Khịt khịt mũi / rung râu

Rồi mày nhún / chân sau

Chân trước chồm / mày bắt.

(Trần Đăng Khoa)

– Đoạn thơ trên không chia khổ.

– Ngắt nhịp 3/2.

– Vần liên tiếp – vần chân.

Câu 3. Tập làm một đoạn thơ năm chữ theo vần và nhịp của đoạn thơ mô phỏng theo đoạn thơ của Trần Hữu Thung. Mô phỏng đoạn thơ cần chú ý có những đặc điểm sau:

– Khổ thơ gồm sáu câu.

– Vừa có vần cách và vẫn liên tiếp tô – cô, lanh – xanh, đồng thời vừa vần trắc lại vừa vần bằng.

– Nhịp thơ 3/2.

Câu 4. Làm một bài thơ hoặc đoạn thơ năm chữ, nội dung vần, nhịp tự chọn

Nắng lung linh cành bưởi (3/2) Lớp học đầy tiếng ca (2/3) Tiếng cô giáo giảng bài (3/2) Em như tầng mây nhẹ (2/3) Lớp học im phăng phắc (3/2) Những cái đầu nhỏ xinh (3/2) Nghiêng trên trang vở trắng (2/3)

Xem thêm:  Tả cây cam nơi làng quê – Văn hay lớp 2

Nắn nót ghi từng lời (3/2).

– Ngắt nhịp 2/3, 3/2.

– Vần không cố định.

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Câu trần thuật đơn

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Cây tre Việt Nam

Theo Vanmauvietnam.com


Có thể bạn quan tâm

  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập truyện dân gian – Chỉ từ
  • Suy nghĩ về ý nghĩa câu nói: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Con Rồng, Cháu Tiên (Đọc thêm)
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 22: Nhân hóa
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 23: Ẩn dụ
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 4: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
  • Bộ sách Ngữ văn 7 là những cuốn sách hấp dẫn và bổ ích. Em có đồng ý như vậy không?