Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 30: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 30: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

Hướng dẫn

Giải bài tập Ngữ văn bài 30: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 30: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ dưới đây được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tham khảo

Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

(Tiếp theo)

I. Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

Chỉ ra chỗ sai trong các câu dưới đây và nêu lên cách chữa:

Câu a)

Mỗi khi đi qua cầu Long Biên.

Chưa thành câu, chỉ mới có trạng ngữ, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, chữa lại bằng cách thêm CN và VN cho câu.

Ví dụ: Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi lại thấy bồi hồi bâng khuâng. Câu 6. Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng.

Câu trên chỉ mới có trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ thời gian, chữa lại bằng cách bổ sung CN và VN cho câu.

Ví dụ: Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng nhà máy chúng tôi đã hoàn thành kế hoạch sản xuất của cả năm.

Xem thêm:  Phát biểu cảm nghĩ của em về sách vở hàng ngày

II. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần

Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ta thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.

+ Những chữ in đậm trong câu trên nói về nhân vật dượng Hương Thư và người quan sát dượng Hương Thư (ta).

+ Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa thành phần trạng ngữ và – chủ ngữ không khớp nhau làm cho người đọc dễ bị hiểu lầm.

III. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong những câu sau:

Câu 2. Hãy viết thêm chủ ngữ và vị ngữ phù hợp vào những ô trống dưới đây để tạo thành những câu hoàn chỉnh.

Câu 3. Hãy chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các câu sau đây:

a) Giữa hồ, nơi có một toà tháp cổ kính. Câu (a) thiếu cụm C-V, cách chữa: thêm CN và VN vào cho câu.

Ví dụ: Giữa hồ, nơi có một toà tháp cổ kính một lá cờ đỏ tung bay phấp phới.

b) Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, một dân tộc anh hùng.

+ Câu (b) thiếu CN và VN, diễn đạt rườm rà, cách chữa: Thêm CN và VN, bỏ những từ thừa:

e) Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử của quân và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu trong những năm chiến tranh ác liệt.

Xem thêm:  Đồng chí

Câu (e) thiếu CN và VN, cách chữa: Thêm CN và VN cho câu.

Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử của quân và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu trong những năm chiến tranh ác liệt, chính quyền thành phố đã cho dựng bia lưu niệm ngay ở đầu cầu.

Câu 4. Các câu sau sai ở chỗ nào? Nên chữa như thế nào?

a) Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông và bóp còi rộn sang cả dòng sông yên tĩnh.

Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần của câu, cây cầu thì không thể bóp còi. Chữa lại thay thế từ bóp còi thành từ trong.

Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông trong tiếng còi rộn vang cả dòng sông yên tĩnh.

b) Vừa đi học về, mẹ đã bảo Thuý sang đón em. Thuý vội cất cặp sách rồi đi ngay.

Câu (b) không có sự ăn khớp giữa chủ ngữ và trạng ngữ. Chữa lại:

Thuý vừa đi học về mẹ đã bảo Thuý sang đón em. Thuý vội cất cặp sách rồi đi ngay.

e) Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em là được bạn ấy cho một cây bút mới.

+ Câu (c) sai vì không phù hợp giữa hoạt động gọi và trạng thái cho, chữa lại: Em được bạn Tuấn cho một cây bút mới, khi em vừa đến cổng trường.

Xem thêm:  Hãy kể lại câu chuyện Bánh Chưng, bánh Giầy qua trí tưởng tượng của em

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 30: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

Theo Vanmauvietnam.com


Có thể bạn quan tâm

  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 29: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
  • Soạn bài: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ (tiếp theo)
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 24: Tập thơ bốn chữ
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 19: So sánh
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 26: Câu trần thuật đơn
  • Soạn bài lớp 6: Phó từ
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 32: Ôn tập về dấu câu dấu phẩy