Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đầy đủ hay nhất lớp 10

Tiếng việt là ngôn ngữ chính mà chúng ta dùng trong hoạt động giao tiếp nói hay là viết nhưng đôi khi chúng ta vẫn chưa thực sự làm chủ được nó. Tiếng việt vô cùng phong phú và cũng có rất nhiều những quy tắc yêu cần người sử dụng cần biết và cần áp dụng thật chặt chẽ. Khi những yêu cầu về tiếng việt không được đảm bảo thì sẽ gây ra những từ, những câu sai ý nghĩa, tiếng việt mất đi sự trong sáng vốn có của nó. Vì vậy trong chương trình ngữ văn lớp 10 chúng ta sẽ đến với bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt lớp 10. Sau đây là bài Hướng dẫn Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt đầy đủ hay nhất lớp 10 tại Trumvanmau.com để các bạn tham khảo và tìm hiểu về bài này.

Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt lớp 10

I. Sử dụng đúng theo chuẩn mực của xã hội

1. Về ngữ âm và chữ viết

a) Phát hiện lỗi về chữ viết và sửa lại cho đúng:

  • Câu 1: dùng sai cặp phụ âm cuối “c” và “t” trong tiếng “giặc”, sửa lại là “giặt”.
  • Câu 2: dùng sai cặp phụ âm đầu “d” và “r” trong tiếng “dáo”, sửa lại là “ráo”…
  • Câu 3: dùng sai cặp thanh điệu “hỏi” và “ngã” trong các tiếng “lẽ; đỗi”, sửa lại là “lẻ; đổi”.

b) Phân tích sự khác biệt:

  • Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ.
  • Từ ngữ toàn dân tương ứng: dưng mờ = nhưng mà, bẩu = bảo, mờ = mà.

2. Về từ ngữ:

a) Phát hiện và chữa lỗi:

  • Câu 1: sai ở “chót lọt”, sửa lại thành “chót”
  • Câu 2: sai ở “truyền tụng”, sửa lại thành “truyền đạt”
  • Câu 3: sửa lại: “số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần”
  • Câu 4: sai ở “pha mắt”, sửa lại thành “pha chế”

b) Những câu dùng từ đúng:

  • Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
  • Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.

3. Về ngữ pháp

a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp:

Câu 1: người viết không phân định rõ các thành phần trạng ngữ và chủ ngữ.

  • Sửa: Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
  • Câu 2: cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài mà chưa đủ các thành phần chính.
  • Sửa: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

b) Lựa chọn những câu văn đúng:

  • Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
  • Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
  • Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

c) Phân tích lỗi và chữa lỗi trong đoạn văn:

  • Cả đoạn văn không có câu nào sai nhưng các câu lại lộn xộn, thiếu lô-gic với nhau, cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí.

Sửa:

  • Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương Viên ngoại. Họ sống êm đềm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuỷ Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. về tài thì Kiều hơn hẳn Thuỷ Vần nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

4. Về phong cách ngôn ngữ

a) Phân tích và chữa lại những từ không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

  • Ở biên bản vụ tai nạn giao thông: là văn bản hành chính nên từ “hoàng hôn” dùng là không phù hợp vì từ này thường dùng cho văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, cần thay bằng từ khác như từ “buổi chiều”
  • Ở câu viết về “Truyện Kiều” của Nguyễn Du: cụm từ “hết sức là”  thường dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt nên dùng cụm từ này ở đây là không phù hợp phong cách. Cần thay bằng “rất” hoặc “vô cùng” có ý nghĩa chỉ mức độ tương đương.

b) Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn trích:

  • Các từ xưng hô: “bẩm”, “cụ”, “con”.
  • Các thành ngữ: “trời tru đất diệt”, “thước đất cắm dùi”.
  • Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: “sinh ra”, “có dám nói gian”, “quả “, “về làng về nước “, “chả làm gì nên ăn”,….
  • Những từ ngữ và cách nói như trên không thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị vì đơn đề nghị thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, lời lẽ, câu văn phải thế hiện tính trang trọng.

II. Sử dụng hay đạt hiệu quả giao tiếp cao

Câu 1 trang 67 SGK văn 10 tập 2

  • Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ “đứng” và “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển: “Chết đứng” là chết một cách hiên ngang, có khí phách. “Sống quỳ” là sống quỵ luỵ, hèn nhát.
  • Phép chuyển nghĩa này đã cụ thể hoá những điều trừu tượng => diễn đạt trở nên hình tượng và biểu cảm.

Câu 2 trang 67 SGK văn 10 tập 2

Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu:

  • Các cụm từ “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hoà khí hậu” có nghĩa gốc là những vật thể mang lại những lợi ích cho con người, ở đây dùng với nghĩa chuyển là chỉ cây xanh. Dùngchúng để biểu hiện cây cối khiến cho câu văn vừa mang tính cụ thể, hình tượng vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ.

Câu 3 trang 67 SGK văn 10 tập 2

Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu câu văn.

  • Đoạn văn dùng phép điệp, phép đối đồng thời có nhịp điệu khoẻ khoắn, mạnh mẽ, hào hùng tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn vang dội, tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe.

III. Luyện tập về Những yêu cầu sử dụng tiếng việt

Câu 1 trang 69 SGK văn 10 tập 2

Những từ ngữ viết đúng:

  • bàng hoàng
  • chất phác
  • bàng quang
  • lãng mạn
  • hưu trí
  • uống rượu
  • trau chuốt
  • nồng nàn
  • đẹp đẽ
  • chặt chẽ.

Câu 2 trang 69 SGK văn 10 tập 2

  • Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này. Từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất xấu, tốt, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người nên không phù hợp.
  • Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề không phù hợp với sắc thái nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”, còn từ “sẽ” có nét nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn.

Câu 3 trang 69 SGK văn 10 tập 2

Phân tích chỗ đúng, sai của các câu trong đoạn văn và của đoạn văn:

Những chỗ sai:

  • Ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán. Câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại chỉ nói về những tình cảm khác.
  • Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2 và câu 3 không rõ.
  • Một số từ ngữ diễn đạt không rõ ràng

Câu 4 trang 69 SGK văn 10 tập 2

Phân tích tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn:

  • Dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”.
  • Dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”.
  • Dùng hình ảnh ẩn dụ: “quà ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”.

Câu 5 trang 69 SGK văn 10 tập 2

  • Tự xem lại bài văn số 4 của mình, phát hiện lỗi (nếu có) và sửa lại.

Nguồn Internet