Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

a)Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê năm 2005, nước ta có khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28,4% tổng diện tích đất tự nhiên), trung bình trên đầu người là hơn 0,1 ha. Trong số 5,35 triệu ha chưa sử dụng thì đất bằng chỉ có khoảng 350 nghìn ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi đang bị thoái hóa. Do vậy, khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều, việc khai hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cần phải hết sức cẩn trọng.

Những năm gần đây, do chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng nên diện tích đất trồng, đồi trọc giảm mạnh. Tuy nhiên diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn. Hiện cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa (chiếm khoảng 28% diện tích đất đai).

b)Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

Đối với vùng đồi núi, để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng. Cải tạp đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

Đất nông nghiệp vốn đã ít, nên chúng ta cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Đồng với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn; bón phân cải tạo đất thích hợp; chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng.

Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

-Tài nguyên nước: Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước là hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay. Do vậy, cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước.

-Tài nguyên khoáng sản: Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường (từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến).

-Tài nguyên du lịch: Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.

-Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển….

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

a)Tài nguyên rừng

-Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng:

Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần len, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

Năm 1943, loại rừng giàu của cả nước có gần 10 triệu ha (chiếm 70% diện tích rừng). Đến nay, tuy đã có gần 40% diện tích đất có rừng che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được. Vì thế 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

-Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

Ngoài ý nghĩa kinh tế, rừng còn giữ vai trò cân bằng sinh thái môi trường. Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch thì chúng ta phải nâng độ che phủ của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến 45-50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70-80%.

Sự quản lí của Nhà nước về quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng được thể hiện qua những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

+Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trồng, đồi núi trọc.

+Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh học của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

+Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng của rừng.

Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước tiến hành giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm đáp ứng yêu cầu phủ xanh được 43% diện tích và phục hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái ở Việt Nam.

b)Đa dạng sinh học

-Suy giảm đa dạng sinh học:

Sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao (thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm) nhưng đang bị suy giảm.

Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời còn làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt. Đó là hậu quả của sự khai thác tài nguyên quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng cửa sông, ven biển.

-Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

+Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Năm 1986, nước ta có 87 khu với 7 vườn quốc gia , đến năm 2007 đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài-sinh cảnh, trong đó có 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

+Ban hành Sách đỏ Việt Nam. Để bảo vệ nguồn gen động, thực vậ quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt Nam.

+Quy định của việc khai thác. Để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước. Nhà nước đã ban hành các quy định trong khai thác như: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non; cấm gây cháy rừng; cấm săn bắt động vật trái phép; cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước.

Nhận xét sự biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943-1983 và 1983-2005. Vì sao có sự biến động đó ?

– Giai đoạn 1943 – 1983:

+ Nước ta trồng được 0,4 triệu ha rừng, nhưng diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14,3 triệu ha (năm 1943) xuống còn 6,8 triệu ha (năm 2005), giảm 7,5 triệu ha, trung hình mỗi năm mất đi 187.500ha, lừ đó dẫn đến kết quả là tổng diện tích có rừng giảm 7,1 triệu ha (từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống còn 7,2 triệu ha năm 1993) và độ che phủ rừng cũng giảm theo từ 43,0% (năm 1943) xuống còn 22,0% (năm 1983), giảm 21,0%.

+ Nguyên nhân: do tình trạng khai thác rừng quá mức, tình Irạng chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, do cháy rừng, chiến tranh.

– Giai đoạn 1983 – 2005:

+ Diện lích rừng trồng tăng 2,1 triệu ha (từ 0,4 triệu ha năm 1983 lên 2,5 triệu ha năm 2005), trung hình mỗi năm tăng 95.455 ha; diện tích rừng tự nhiên được phục hồi, tăng 3,4 triệu ha (từ 6,8 triệu ha năm 1983 lên 10,2 triệu ha năm 2005), trung bình mỗi năm tăng 154.545 ha. Kết quả là tổng diộn tích có rừng tăng 5,5 triệu ha (từ 7,2 triệu ha lên 12,7 triệu ha; trung bình mỗi năm tăng 250.000 ha) và độ che phủ rừng cũng tăng (từ 22,0% năm 1983 lên 38,0% năm 2005, lăng 16%).

+ Nguyên nhân: do đẩy mạnh công tác bảo hộ và trồng mới rừng.

Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta biểu hiện ở những mặt nào ?

Sự đa dạng sinh học biểu hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hộ sinh thái và nguồn gen quý hiếm.

-Tác động của con người (khai thác rừng bừa bãi, không hợ

Nguyên nhân nào đã làm suy giảm số lượng loài động, thực vật tự nhiên ?

p lí, đốt rừng : làm nương rẫy; Tình trạng khai thác thủy sản quá mức,…) đã làm suy giảm số lượng loài động, thực vật tự nhiên.

-Ngoài ra, còn do cháy rừng, ô nhiễm môi nường (nước, đất,…).

Nhà nước đã thực hiện những biện pháp gì để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta ?

-Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.

-Ban hành Sách đỏ Việt Nam (để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng).

-Quy định trong việc khai thác (như: cấm khai thác gỗ quý, khai khác gỗ trong rừng non: cấm gây cháy rừng; cấm săn bắt động vật trái phép; cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước).

Hãy nêu các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở nước ta.

* Biểu hiện suy thoái tài nguyên đất:

-Ở miền núi: đất bị bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá,…

-Ở đồng hằng: đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn; đất bạc màu; đất bị ô nhiễm.

* Biện pháp bảo hộ đất đồi núi và cải tạo đất đồng bằng:

– Đốì với vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng.

+ Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc băng các biện pháp nông – lâm kết hợp.

+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

– Đối với vùng đồng hằng:

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh lác hợp lí, chống bạc màu, gây, nhiễm mặn, nhiễm phèn.

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp.

Nêu các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tại đất đồng bằng.

-Tăng độ che phủ rừng, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc để giữ nước vào mùa mưa và tăng độ thấm nước vào mùa khô.

-Tăng cường kiểm tra và xử lí hành chính đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, dân cư không thực hiện đúng các quy định về nước thải, nhằm ngăn chặn nguồn gây ô nhiễm nước.

-Tuyên truyền giáo dục và thực hiện các cam kết không xả nước bẩn, rác thải vào sông, hồ.

Hãy nêu các biện pháp nhằm đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước.

– Tài nguyên nước:

+ Rất quan trọng đối với sản xuất và đời con người (như cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, giải trí,…).

+ Cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân băng nước và phòng chống ô nhiễm nước.

-Tài nguyên khoáng sản:

+ Là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp, tạo ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống con người.

+ Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường (trừ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến).

-Tài nguyên du lịch:

+ Phục vụ nhu cầu tham quan, vui chơi giải trí, nghiên cứu khoa học,…

+ Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh ihái.

-Tài nguyên khí hậu:

+ Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lượng mưa,…) ( cho phép xác định và khai thác có hiệu quả cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

+ Cần giữ gìn bầu không khí trong lành, tránh gây ỗ nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,…

-Tài nguyên biển:

+ Cho phép khai thác nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú và đạng; phát triển giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa và sản xuất muối.

+ Cần có những quy định và quản lí chặt chẽ trong việc khai thác, tránh làm ô nhiễm môi trưởng biển.

Hãy cho biết giá trị sử dụng và yêu cầu bảo vệ đối với các loại tài nguyên này ?

– Tài nguyên nước :

+ Rất quan trọng đối với sản xuất và đời con người (như cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, giải trí,…).

+ Cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân băng nước và phòng chống ô nhiễm nước.

– Tài nguyên khoáng sản:

+ Là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp, tạo ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống con người.

+ Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường (từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến).

– Tài nguyên du lịch:

+ Phục vụ nhu cầu tham quan, vui chơi giải trí, nghiên cứu khoa học,…

+ Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.

– Tài nguyên khí hậu:

+ Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lượng mưa,…) ( cho phép xác định và khai thác có hiệu quả cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

+ Cần giữ gìn bầu không khí trong lành, tránh gây ỗ nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,…

– Tài nguyên biển:

+ Cho phép khai thác nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú và đạng; phát triển giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa và sản xuất muối.

+ Cần có những quy định và quản lí chặt chẽ trong việc khai thác, tránh làm ô nhiễm môi trưởng biển.

Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

a) Suy thoái tài nguyên đất

– Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì ở đồng bằng có khoảng 350 nghìn ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi bị thoái hóa nặng (năm 2005).

Diện tích đất đai bị thoái hóa vẫn còn rất lớn. Hiện nay khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa thoái hóa (chiếm 28%( diện tích đất đai).

b) Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

– Đối với vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng.

+ Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp.

+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư.

– Đối với vùng đồng bằng:

+ Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống bạc màu, gây nhiễm mặn, nhiễm phèn.

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp: chúng ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng.

Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học.

a)   Tài nguyên rừng

– Suy giảm tài nguyên rừng: năm 1943, độ che phủ rừng ở nước ta là 43,09% và giảm xuống còn 22,0% vào năm 1983, sau đó tăng lên 38,09% (năm 2005). Mặc dù tổng diện tích rừng đang lăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi).

– Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

+ Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện lại từ gần 40% lên đến 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 – 80%

+ Thực hiện những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

Đối với rừng sản xuất đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đât rừng.

+ Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

b)   Đa dạng sinh học

– Suy giảm đa dạng sinh học, thể hiện qua hảng sau:

Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, động vật

Số lượng loài

Thực

vật

Thú Chim Bò sát lưỡng

Nước

ngọt

Nước

mặn

Số lượng loài đã biết 14500 300 830 400 550 2.000
Số lượng loài bị mất dần 500 96 57 62

90

Trong đó, số lựợng loài có nguy cơ bị tuyệt chủng 62 29

+ Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.

+ Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn lợi hải sản của nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt.

– Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Đến năm 2007, đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài – sinh cảnh, trong đó có 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

+ Ban hành Sách đỏ Việt Nam (để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đã có 360 loài thực vậl và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam).

+ Quy định trong việc khai thác (như: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non; cấm gây cháy rừng:-cấm săn bắt động vật trái phép; cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước).

Nêu các loại tài nguyên khác cần được sử dụng hợp lí và bảo vệ.

– Tài nguyên nước:

+ Tình hình sử dụng: tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng.

+ Các biện pháp bảo vệ: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước.

– Tài nguyên khoáng sản:

+ Tình hình sử dụng: nước ta có nhiều mỏ khoáng sản, nhưng phần lớn là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lí khai thác.

+ Các hiện pháp bảo vệ: quản lí chặl chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường (từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến).

– Tài nguyên du lịch:

+ Tinh hình sử dụng: tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều địa điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái.

+ Các biện pháp hảo vệ: cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển…

 Bài 1 trang 30 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau :

DIỆN TÍCH RỪNG Ở NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM

(Đơn Vị/  triệu ha)

Năm

Tổng diện tích có rừng

Diện tích rừng tự nhiên

Diện tích rừng trồng

1943

14,3

14,3

0

1983

7,2

6,8

0,4

2005

12,7

10,2

2,5

2009

13,2

10,3

2,9

 

a) Hãy tính độ che phủ rừng của nước ta qua các năm (biết diện tích đất tự nhiên là 331212 km2) và nhận xét.

Năm

1943

1983

2005

2009

Độ che phủ

b) Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích các loại rừng ở nước ta qua các năm:

c) Nhận xét sự biến động diện tích qua các năm

d) Giải thích nguyên nhân

Trả lời:

a), Độ che phủ rừng qua các năm:

Năm 1943 1983 2005 2009
Độ che phủ  43.2  21.7  38.3  39.9

– Độ che phủ rừng của nước ta từ 1943-1983 giảm mạnh (21.5%)

– Từ 1983-2009 diện tích rừng trồng ngày càng tăng (0.4-2.9)~> Độ che phủ tăng.

b)

c) – Tổng diện tích rừng nước ta có nhiều biến đổi do sự biến đổi của diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng.

+ Năm 1943: rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên.

+ Từ 1943 đến 1983: diện tích rừng giảm 3,1 triệu ha.

+ Từ 1983 đến 2005: diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi nên đã tăng 3,4 triệu ha. Tuy nhiên, vẫn chưa bằng mức của năm 1943.

– Sự  biến đổi diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng chứng tỏ chất lượng rừng của nước ta giảm vì diện tích rừng tự nhiên phục hồi chủ yếu do rựng tái sinh và rừng trồng.

d) Nguyên nhân:

– Từ 1943-1983: Tổng diện tích rừng giảm, độ che phủ giảm Do tình trạng khai thác rừng quá mức, tình trạng chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, do cháy rừng, chiến tranh
– Từ 1983-2009: Diện tích rừng trồng tăng 2.1 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên được phục hồi. Kết quả là tổng diện tích rừng tăng và độ che phủ rừng cũng tăng.

Bài 2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau về các loài động thực vật ở nước ta:

Số lượng loài

Thực vật

Thú

Chim

Bò sát lưỡng cư

Số lượng loài đã biết

14500

300 830 400 2250
Số lượng loài bị mất dần 500 96 57 62 90

– Vẽ biểu đồ thể hiện được sự suy giảm số lượng loài thực vật động vật ở nước ta.

– Nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm

Trả lời:

– Biểu đồ thể hiện sự suy giảm số lượng loài thực vật động vật ở nước ta.

– Nguyên nhân:

-Tác động của con người (khai thác rừng bừa bãi, không hợp lí, đốt rừng : làm nương rẫy;

Tình trạng khai thác thủy sản quá mức,…) đã làm suy giảm số lượng loài động, thực vật tự nhiên.

-Ngoài ra, còn do cháy rừng, ô nhiễm môi nường (nước, đất,…).

Bài 3 trang 32 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau:

Vùng

Diện tích rừng bị cháy

Diện tích rừng bị phá

Đồng bằng sông Hồng

66.7

3.4

Trung du và miền núi Bắc Bộ

144.2

314.4

Duyên hải miền Trung

222.0

84.5

Tây Nguyên

25.4

714.8

Đông Nam Bộ

6.2

428.0

Đồng bằng sống Cửu Long

63.5

18.0

– Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích rừng bị cháy và diện tích rừng bị phá phân theo vùng của nước ta năm 2009.

– Từ biểu đồ, rút ra nhận xét cần thiết

– Cho biết những giải pháp để hạn chế sự suy giảm rừng.

Trả lời:

– Biểu đồ thể hiện diện tích rừng bị cháy và diện tích rừng bị phá phân theo vùng của nước ta năm 2009

– Nhận xét:

– Giải pháp hạn chế sự suy giảm rừng:

+ Khai thác rừng một cách hợp lý

+ Bảo vệ rừng

+ Nâng cao ý thức của người dân về lợi ích của rừng.

Bài 4 trang 33 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào kiến thức đã học trong bài, hoàn thành bảng sau:

SỰ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

Tài nguyên

Biểu hiện của sự suy giảm

Các biện pháp bảo vệ

Đất
Nước
Khoáng sản
Du lịch

Trả lời:

Tài nguyên

Biểu hiện của sự suy giảm

Các biện pháp bảo vệ

Đất

-Ở miền núi: đất bị bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá,…

-Ở đồng bằng: đất bị nhiễm  mặn, nhiễm phèn; đất bạc màu; đất bị ô nhiễm.

 

– Đốì với vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng.

+ Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc băng các biện pháp nông – lâm kết hợp.

+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

– Đối với vùng đồng hằng:

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh lác hợp lí, chống bạc màu, gây, nhiễm mặn, nhiễm phèn.

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp.

 

Nước Sự suy thoái về lượng biểu hiện rõ nhất ở sự suy giảm công suất khai thác ở các bãi giếng khu vực nội thành thành phố.

Nước dưới đất ở vùng biểu hiện ở sự nhiễm bẩn của một số yếu tố ở số khu vực. Biểu hiện rõ nhất là nhiễm bẩn các hợp chất nito

– Giữ sạch nguồn nước

– Tiết kiệm nước sạch

– Xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải khác

– Xử lý nước thải

Khoáng sản Các nguồn khoáng sản đang ngày càng cạn kiệt. Khai thác khoáng sản một cách hợp lý, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

 

Du lịch Ô nhiễm môi trường tại một số bãi biển, một số phong tục tập quán dần bị mai một. cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi
trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.
Xem thêm:

  • Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề : Làm văn nghị luận về lý luận văn học
  • Nghị luận xã hội:Nếu một ngày cuộc sống của bạn bị nhuốm màu đen, hãy cầm bút và vẽ cho nó những vì sao lấp lánh
  • Nghị luận xã hội về vai trò của cá nhân trong lịch sử
  • Nghị luận ý nghĩa câu chuyện con mèo dạy hải âu bay
  • Giáo án Ngữ văn 10 theo chủ đề Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ